VIETNAM
Thị thực du lịch | Thị thực kinh doanh | Trở lại quốc tịch Việt Nam
Thị thực nhập cảnh Việt Nam là yêu cầu đối với tất cả người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam ngoại trừ công dân được miễn thị thực của các nước có kí kết hiệp định miễn thị thực với Việt Nam. Việc xin thị thực có thể được mộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam.
Thị thực du lịch
Thị thực nhập cảnh Việt Nam có thể được nộp vào Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam thông qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp ( bởi người nộp đơn hoặc người đại diện)
Nộp hồ sơ qua đường bưu điệnThành phần hồ sơ:
- Hộ chiếu gốc có thời hạn còn lại dài hơn ít nhất 1 tháng so với thời hạn thị thực xin cấp và có ít nhất 1 trang trống còn lại.
- Đơn xin nhập cảnh có dán ảnh (kích cỡ giống ảnh hộ chiếu) đã điền đầy đủ thông tin: 01 đơn
- Nếu yêu cầu được nhận lại hộ chiếu qua đường bưu điện, gửi kèm theo một phong bì đã trả phí và ghi rõ địa (Khuyến cáo dùng dịch vụ gửi bảo đảm)
- Lệ phí cấp thị thực : trả bằng tiền mặt, lệnh chuyển tiền hoặc séc cho Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam. Lệ phí tùy thuộc vào thời hạn và loại thị thực.
- Khi nhận được thị thực, hãy kiểm tra những nội dung trong thị thực (số hộ chiếu, ngày nhập cảnh, ngày xuất cảnh, loại thị thực) trước khi đến Việt Nam.
Nộp hồ sơ trực tiếp
Người nộp đơn có thể tự mình đến Cơ quan đại diện ngoại giao nộp hồ sơ để được trợ giúp thêm.
Tiến trình cấp thị thực:
- Sau khi nhận được hồ sơ, thông thường thời gian xét hồ sơ là 3 ngày làm việc, người nộp đơn có thể nhận được hộ chiều kèm thị thực hoặc được gửi trả qua đường bưu điện theo phong bì người nộp đã xung cấp.
- Thời gian vận chuyển hồ sơ không được tính vào thời gian xét hồ sơ xin thị thực, và phụ thuộc vào đơn vị vận chuyển.
- Khi nhận được hộ chiếu kèm thị thực,người nộp đơn cần kiểm tra lại các tất cả các chi tiết. Nếu có bất kỳ khác biệt hay sai sót nào như ngày nhập cảnh, xuất cảnh, loại thị thực cần thông báo ngay cho Đại sứ quán. Nếu các lỗi là do người nộp đơn cung cấp thông tin sai trong đơn xin nhập cảnh, Đại sứ quán sẽ không chịu trách nhiệm về sai sót đó. Việc sửa lại thông tin trong trường hợp này sẽ bị mất phí.. Khi thị thực đã được đóng dấu vào hộ chiếu của đương đơn, nếu đương đơn muốn thay đổi ngày nhập cảnh, loại thị thực, đương đơn sẽ phải nộp thêm phí. Tất cả các loại phí trên sẽ không được trả lại, cả trong trương hợp đương đơn muốn hủy thị thực đã được cấp.
- Hồ sơ xin thị thực cho trẻ em cũng được tiến hành tương tự nếu trẻ có hộ chiếu riêng. Trẻ em dưới 14 tuổi không phải kí vào đơn xin nhập cảnh.
Liên hệ với các Luật sư của IMG-Law để được tư vấn trực tiếp về lĩnh vực Luật Việt nam theo số 0988723188- 0988723186 . email: info@img-law.com Website: www.img-law.com
Thị thực kinh doanh
1. Yêu cầu người bảo lãnh/ đối tác tại Việt nam thực hiện việc xin thị thực theo ủy quyền cho đương đơn tại Phòng xuất , nhập cảnh, Bộ Công An. Sau đó, đương đơn cần thông báo cho người bảo lãnh/ đối tác tại Việt Nam những thông tin sau:
- Tên đầy đủ
- Ngày sinh và nơi sinh.
- Quốc tịch ( quốc tịch cũ và hiện tại)
- Số hộ chiếu, loại hộ chiếu, ngày cấp và ngày hết hạn hộ chiếu.
- Ngày nhập cảnh và xuất cảnh dự kiến tại Việt Nam.
- Loại thị thực ( một lần hoặc nhiều lần)
- Công việc của đương đơn tại Việt Nam
2. Lấy xác nhận từ người bảo lãnh/ đối tác kinh doanh Việt Nam về việc ủy quyền xin thị thực.
3. Hoàn thành đơn xin nhập cảnh với đầy đủ thông tin, có dán ảnh.
4. Nộp đơn xin nhập cảnh kèm theo các giấy tờ sau:
- Hộ chiếu gốc còn giá trị sử dụng
- Phong bì có dán tem, ghi rõ tên, địa chỉ đương đơn.
5. Nộp lệ phí xin nhập cảnh
Việc cấp thị thực được tiến hành trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ đơn xin nhập cảnh, các giấy tờ kèm theo và ủy quyền xin cấp thị thực từ Phòng xuất nhập cảnh ( Bộ Công An)
Liên hệ với các Luật sư của IMG-Law để được tư vấn trực tiếp về lĩnh vực Luật Việt nam theo số 0988723188- 0988723186 . email: info@img-law.com Website: www.img-law.com
Trở lại quốc tịch Việt Nam
Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam:
Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
- Xin hồi hương về Việt Nam;
- Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
- Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trình tự thực hiện:
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam nơi cư trú.
- Nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp trong trường hợp cư trú tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam tại nơi cư trú trong trường hợp không cư trú tại Việt Nam.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
- Bản khai lý lịch;
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam (Các giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó);
- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam (Xin hồi hương về Việt Nam; Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thực hiện đầu tư tại Việt Nam; Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam).
- Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.
Số lượng hồ sơ: 03 bộ
Thời hạn giải quyết: 85 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp cấp tỉnh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan phối hợp: Công an cấp tỉnh
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính
Lệ phí (nếu có): 2.500.000
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Căn cứ pháp lý:
Liên hệ với các Luật sư của IMG-Law để được tư vấn trực tiếp về lĩnh vực Luật Việt nam theo số 0988723188- 0988723186 . email: info@img-law.com Website: www.img-law.com
quay lại